fbpx

Tìm hiểu về phụ phí nhiên liệu trong vận chuyển hàng quốc tế

Khi vận chuyển hàng hóa quốc tế sang Malaysia, Mỹ, Úc và một số nước khác, ngoài cước phí, thì người gửi hàng sẽ phải chịu thêm một số khoản phụ phí. Trong bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ mọi người về phụ phí nhiên liệu để mọi người có thể hiểu rõ để tính toán, cân đối, chuẩn bị kinh phí và lựa chọn thời gian gửi hợp lý. 

Phụ phí nhiên liệu là gì?

Phụ phí nhiên liệu viết tắt là BAF, tiếng Anh đầy đủ là Bulker Adjustment Factor. Đây là phụ phí để bù đắp cho chi phí do biến động giá nhiên liệu, các hãng vận chuyển sẽ thu từ người gửi hàng, đây là phụ phí xăng dầu cho tuyến châu Âu. Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge) phụ phí xăng dầu cho tuyến châu Á.

Thường khi mọi người gửi hàng đi quốc tế thì phụ phí này sẽ được tính vào cước gửi hàng và tính bằng %. 

Phụ phí nhiên liệu trong vận chuyển hàng quốc tế sẽ biến động tuỳ vào thời điểm và theo sự biến động của giá xăng dầu chứ không ổn định. Cho nên khi gửi hàng mọi người nên tìm hiểu thông tin phụ phí nhiên liệu trong các tháng mình dự định sẽ gửi hàng là bao nhiêu để từ đó có thể tính toán thời điểm gửi hàng sao cho hợp lý giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa sang nước ngoài.

Dưới đây, chúng tôi xin đưa ra ví dụ để khách hàng có thể hiểu và tính phụ phí nhiên liệu cho đơn hàng mà mình gửi đi nước ngoài.

Nếu cước phí vận chuyển hàng của 1.000.000 VNĐ và phần trăm phụ phí xăng dầu mà hãng vận chuyển tính 13.5% thì: 

Phụ phí nhiên liệu=1000.000×13.5%=135.000VND

Tổng cước phí vận chuyển=cước phí vận chuyển đơn thuần+phụ phú xăng dầu. Như vậy chi phí khách hàng phải trả là 1.135.000 đồng.

Mỗi hãng vận chuyển hàng quốc tế có mức phụ phí khác nhau

Các hãng vận chuyển quốc tế đều sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hoá là máy bay, tàu. Nên chi phí vận chuyển phụ thuộc vào giá nhiên liệu biến động tăng, giảm liên tục. Vì vậy phụ phí nhiên liệu cũng sẽ được các hãng tăng giảm theo hoặc được gỡ bỏ, phù hợp với biến động giá nhiên liệu. Tùy theo mỗi hãng khác nhau mà người ta sẽ tính phần trăm khoản phụ phí khác nhau cho mỗi tháng. 

Ví dụ: 

Phụ phí nhiên liệu của DHL: tháng 3/2020 là 17,5%; tháng 2/2020 18,75%; tháng 1/2020 là 18,25%. 

Còn với hãng vận chuyển quốc tế Ups phụ phí được tính theo tuần từ ngày 2 đến ngày 9/3 phụ phí 15,25%; từ ngày 16 đến ngày 23/03/2020 là 12, 75%; mức phụ phí từ ngày 23/03 đến ngày 30/03 là 5,25%. 

Đối với hãng Fedex phụ phí nhiên liệu từ ngày 30/3/2020 đến ngày 04/4/2020 phụ phí là 7%; từ 23/3/ 2020 đến ngày 29/03/2029 phụ phí nhiên liệu là 10%; từ ngày 16/03/2020 đến ngày 22/03/2020 phụ phí 14%. 

Phụ phí nhiên liệu TNT tuần từ 30/03/2020 đến ngày 5/04/2020 là 7%; tuần từ ngày 23/3/2020 đến ngày 29/03/2020 là 10%; từ tuần ngày 16/03/2020 đến ngày 22 / 3/2020 là 14%.

Vì vậy trước khi gửi hàng hoá ra nước ngoài để kinh doanh, mọi người nên tìm hiểu khoản phụ phí nhiên liệu của các hãng vận chuyển hàng quốc tế vào từng thời điểm. Để từ đó lựa chọn đơn vị vận chuyển phù hợp, giúp tiết kiệm chi phí. 

Cách tính phụ phí nhiên liệu

Phụ phí nhiên liệu áp dụng cho dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được xác định căn cứ trên giá giao dịch trung bình hàng tháng của giá nhiên liệu máy bay phản lực loại dầu hoả tại Bờ biển vùng Vịnh Hoa Kỳ (USGC) được báo cáo bởi Bộ Năng lượng Hoa Kỳ.

Các khoản phụ phí khác khi vận chuyển hàng quốc tế

Ngoài khoản phụ phí nhiên liệu thì khi vận chuyển hàng quốc tế tuỳ vào trường hợp khách hàng có thể phải chịu thêm những khoản phụ phí khác. Trong bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ những khoản phụ phí khác, để mọi người có thể biết và tính toán chi phí sao cho hợp lý. 

Phí PSS (Peak Season Surcharge): đây là phụ phí mùa cao điểm. Thường từ khoảng tháng 8 đến tháng 12 các hãng tàu sẽ áp dụng phụ phí mùa cao điểm. Vì thời điểm này nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng mạnh để phục vụ cho những ngày lễ lớn như Giáng sinh và lễ Tạ Ơn, và Năm Mới.

 Phí vệ sinh container (Cleaning fee): xe container thường chở rất nhiều các loại hàng hoá khác nhau. Nên container cần được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần vận chuyển để tránh ảnh hưởng đến hàng hóa vận chuyển lần sau. Nên các hãng tàu thường thu phụ phí vệ sinh container.

Phí phát hành vận đơn (B/L fee): khi nhận vận chuyển hàng hóa tế thì nhà vận chuyển sẽ phát hành phí phát hành vận đơn. Việc phát hành bill không chỉ là việc cấp một B/L rồi thu tiền mà còn bao gồm cả việc thông báo cho đại lý đầu nước nhập về B/L, phí theo dõi đơn hàng, quản lý đơn hàng.

Phí lưu bãi (DEM/DET fee): Container thường chỉ được phép đậu trong cảng trong thời hạn cho phép, khi container ở trong cảng hết ngày thì sẽ phải chịu phí này. 

Phụ phí tắc nghẽn tại cảng (PCS – Port Congestion Surcharge): Khi cảng xếp hoặc dỡ hàng xảy ra tình trạng bị ùn tắc, tàu bị chậm trễ khiến chủ tàu phải chịu những chi phí khác . Thì người ta sẽ áp dụng thu phụ phí tắc nghẽn tại cảng. 

Phí khai thác hàng lẻ (CFS fee): bao gồm bốc xếp hàng từ container sang kho hoặc ngược lại; phí lưu kho hàng lẽ, phí quản lý kho hàng.

Phụ phí an ninh ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge): phụ phí này giúp đảm bảo an toàn an toàn cho container hàng, đặc biệt phòng tránh trường hợp cháy nổ.

Phụ phí mất cân đối vỏ container CIC (Container Imbalance Charge): Đây là khoản phụ phí  cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

Phụ phí thay đổi nơi đến COD (Change of Destination): phí này được áp dụng trong trường hợp thay đổi nơi đến so với địa chỉ ban đầu. 

Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ CAF (Currency Adjustment Factor): đây là khoản phí các hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ.

Phụ phí xếp dỡ tại cảng THC (Terminal Handling Charge): là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu.

SCS (Suez Canal Surcharge): phụ phí này áp dụng cho vận chuyển hàng quốc tế qua kênh đào Suez.

PCS (Panama Canal Surcharge): phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama.

Tuỳ theo khu vực gửi hàng đến, tàu đi qua những địa điểm nào mà người gửi hàng có thể chịu thêm những khoản phụ phí khác. 

>>> Xem thêm về cách gửi hàng sang Malaysia tại: https://vanchuyenquocte.com.vn/lam-the-nao-de-gui-hang-qua-malaysia/

Hy vọng với chia sẻ trên mọi người sẽ hiểu hơn về phụ phí nhiên liệu và các khoản phụ phí khác khi vận chuyển hàng quốc tế. Để khi gửi hàng có thể biết rõ phí nào mình phải chịu, tránh trường hợp bị thu phí mà không biết rõ. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *